Herceptin 150mg (hoạt chất Trastuzumab) là thuốc kháng thể đơn dòng dùng trong điều trị ung thư vú và ung thư dạ dày HER2 dương tính. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình tăng trưởng của tế bào u. Herceptin được truyền qua đường tĩnh mạch, thường kết hợp với hóa trị, theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ chuyên khoa.
Avegra 400mg/16ml (Bevacizumab) của Biocad là thuốc tiêm truyền tĩnh mạch điều trị ung thư, phổ biến cho các loại ung thư đại trực tràng, vú, phổi, buồng trứng, cổ tử cung di căn, u nguyên bào thần kinh đệm và ung thư tế bào thận. Thuốc cần được bảo quản lạnh không đông lạnh.
Revolade 25mg (Eltrombopag) là thuốc kê đơn điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (ITP) mạn tính, viêm gan C mạn tính gây giảm tiểu cầu, và thiếu máu bất sản nặng khi các liệu pháp khác thất bại. Thuốc giúp tăng số lượng tiểu cầu, giảm nguy cơ chảy máu. Sản phẩm thường đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên.
Cerinib 150mg (hoạt chất Ceritinib) là thuốc điều trị nhắm đích thế hệ 2, chỉ định cho người lớn mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn có đột biến ALK dương tính, bao gồm cả trường hợp đã kháng Crizotinib. Thuốc ức chế sự phát triển tế bào ung thư, thường dùng liều 450mg (3 viên 150mg) một lần/ngày.
Thuốc Crizonix 250mg (thành phần Crizotinib) là thuốc điều trị đích dạng viên nang, được chỉ định cho người lớn bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển có đột biến gen ALK hoặc ROS1 dương tính. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tyrosine kinase, ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư, thường dùng với liều 250mg x 2 lần/ngày.
Elbonix 50 Beacon Eltrombopag. Thuốc được chỉ định điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (vô căn) (immune (idiopathic) thrombocytopenic purpura – ITP) ...
Elbonix 25mg (chứa hoạt chất Eltrombopag) là thuốc kê đơn điều trị giảm tiểu cầu mạn tính (ITP) ở người lớn kháng trị với các phương pháp khác, viêm gan C mạn tính và thiếu máu bất sản nặng. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích tủy xương sản xuất tiểu cầu, giúp giảm xuất huyết.
AASAB 200mg (chứa Sorafenib) là thuốc điều trị đích dùng cho các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và ung thư tuyến giáp biệt hóa không đáp ứng với iốt phóng xạ. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, liều thông thường là 400mg (2 viên) x 2 lần/ngày.
Sorafenat 200mg (hoạt chất Sorafenib) là thuốc điều trị nhắm trúng đích, thường dùng cho ung thư gan, thận và tuyến giáp tiến triển. Sản phẩm do Natco Pharma (Ấn Độ) sản xuất, hộp 120 viên, liều thông thường là 400mg (2 viên) x 2 lần/ngày, uống khi đói. Thuốc giúp ức chế sự phát triển tế bào khối u.
Thuốc Glivec 100mg (hoạt chất Imatinib) của Novartis là thuốc ức chế tyrosine kinase, điều trị hiệu quả bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) Ph+ (nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính) ở giai đoạn mạn tính, tăng tốc hoặc cơn nguyên bào. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư, cải thiện thời gian sống cho bệnh nhân.
Tarceva 150mg (hoạt chất Erlotinib) là thuốc điều trị nhắm trúng đích, sản xuất bởi Roche Holding AG (Thụy Sĩ), được chỉ định cho ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển/di căn và ung thư tụy. Thuốc ức chế thụ thể tyrosine kinase (EGFR), giúp ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư. Liều dùng thông thường là 150mg/ngày, uống khi bụng rỗng.
Ibrance (hoạt chất Palbociclib) là thuốc kê đơn của Pfizer dùng điều trị ung thư vú di căn/tiến triển tại chỗ, HR+/HER2-. Thuốc thường dùng liều 125mg/ngày, uống 21 ngày và nghỉ 7 ngày (chu kỳ 28 ngày) cùng thức ăn. Ibrance giúp làm chậm sự phát triển tế bào ung thư, phổ biến ở dạng hộp vỉ 7 viên
Giotrif 40mg (hộp 28 viên) là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Afatinib, được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến xa hoặc di căn có đột biến gen EGFR ở bệnh nhân trưởng thành chưa từng điều trị bằng thuốc ức chế EGFR. Sản phẩm được sản xuất bởi hãng Boehringer Ingelheim (Đức), thuộc nhóm ức chế Tyrosine Kinase.
Afinitor 10mg (hộp 30 viên) là thuốc kê đơn của Novartis (Pháp), chứa hoạt chất Everolimus, chuyên điều trị ung thư vú, ung thư thận và các khối u thần kinh nội tiết. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế mTOR, ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư. Liều dùng thường là 1 viên 10mg/ngày, nuốt nguyên viên.
Thuốc L-ASAP (chứa hoạt chất L-Asparaginase) là thuốc hóa trị, dạng bột pha tiêm, chuyên điều trị bạch cầu cấp dòng lympho (ALL) ở trẻ em và người lớn, thường dùng kết hợp trong phác đồ ung thư. Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm L-asparagine, khiến tế bào ung thư bị "đói" và tiêu diệt.
Methotrexate 500mg (thường là Methotrexat Ebewe 500mg/5ml) là thuốc hóa trị liều cao dùng điều trị ung thư (vú, phổi, đầu cổ, bàng quang, bạch cầu, sác-côm) và bệnh vảy nến/viêm khớp nặng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế miễn dịch và quá trình sinh tổng hợp ADN, làm gián đoạn sự phát triển của tế bào ung thư.
Thuốc Lucicriz 250mg (thành phần Crizotinib) là thuốc kê đơn điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn cuối có đột biến gen ALK dương tính. Liều dùng thông thường là 250mg (1 viên) x 2 lần/ngày, nuốt nguyên viên, uống vào giờ cố định sáng/tối. Cần tuân thủ chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.
Điều trị bước đầu cho bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) dương tính với ALK.
Điều trị NSCLC dương tính với ALK sau khi đã dùng Crizotinib mà không còn đáp ứng hoặc gặp phải tác dụng phụ không mong muốn từ Crizotinib.
Thuốc Hytinon 500mg, sản xuất bởi Korea United Pharm, Inc. (Hàn Quốc), chứa hoạt chất Hydroxyurea (500mg), được sử dụng để điều trị ung thư bạch cầu mạn tính dòng tủy, u hắc tố, ung thư buồng trứng và các bệnh tăng sinh tủy. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp DNA, thường gây tác dụng phụ như suy tủy, thiếu máu và buồn nôn.
Rixathon 500mg (chứa hoạt chất Rituximab) là thuốc sinh học điều trị nhắm trúng đích, sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc chuyên điều trị ung thư tế bào lympho B (như NHL, CLL), viêm khớp dạng thấp mức độ nặng, và các bệnh viêm mạch (GPA, MPA) bằng cách gắn và tiêu diệt tế bào B mang kháng nguyên CD20.
Thuốc Lucivemu 240mg (Vemurafenib) là thuốc generic (thuốc thay thế) của hãng Lucius Pharmaceuticals (Lào/Ấn Độ), thường có giá cạnh tranh hơn nhiều so với biệt dược gốc Zelboraf. Giá tham khảo cho một hộp 56 viên khoảng $825 - $1,000 USD (khoảng 20-25 triệu VNĐ), tùy thuộc vào nguồn cung ứng và thời điểm.
Cizumab 400mg (hoạt chất Bevacizumab) là thuốc điều trị ung thư kê đơn, được dùng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới nuôi khối u, giúp điều trị các loại ung thư tiến triển như đại trực tràng, phổi, thận, u não, buồng trứng và cổ tử cung.
Thuốc Cycloxan (hoạt chất Cyclophosphamide) là thuốc hóa trị ung thư và ức chế miễn dịch thuộc nhóm alkyl hóa, được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư (lymphoma, leukemia, vú, phổi) và một số bệnh tự miễn (hội chứng thận hư). Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phân chia tế bào ung thư. Cần dùng theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.
Thuốc Alexan 100mg/5ml (chứa hoạt chất Cytarabine) là thuốc tiêm chống ung thư, dùng để điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy cấp ở người lớn và các bệnh bạch cầu khác. Đây là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng tại cơ sở chuyên khoa dưới sự giám sát của bác sĩ, có tác dụng ức chế tế bào ung thư.
Nexavar 200mg (hoạt chất Sorafenib) là thuốc điều trị nhắm trúng đích, sản xuất bởi Bayer (Đức), quy cách hộp 60 viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định cho ung thư gan, thận tiến triển và tuyến giáp không đáp ứng iod phóng xạ. Liều dùng thông thường là 2 viên (400mg) x 2 lần/ngày, uống khi đói.
Spexib 150mg (Ceritinib) của Novartis, Thụy Sĩ, là thuốc điều trị đích dạng viên nang cứng, được chỉ định cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến xa hoặc di căn, có dương tính với gen ALK. Thuốc thường dùng cho người lớn bị thất bại với các phương pháp điều trị trước đó.
Avastin 400mg/16ml (hoạt chất bevacizumab) là thuốc kê đơn dạng tiêm truyền, sản xuất bởi Roche, dùng điều trị ung thư đại trực tràng di căn kết hợp hóa trị. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển mạch máu nuôi khối u, giúp làm chậm sự tiến triển bệnh. Sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch bởi nhân viên y tế.
Imatinib Teva 100mg là thuốc điều trị đích chứa hoạt chất Imatinib, được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư bạch cầu tuỷ mạn tính (CML) (có nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính), giúp ức chế enzyme tyrosine kinase, ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. Thuốc thường được chỉ định theo liều 400mg - 600mg/ngày, uống sau khi ăn.
Imaheet 400mg (thành phần chính Imatinib) là thuốc đích điều trị ung thư, đặc biệt là bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML) Ph+ và u mô đệm đường tiêu hóa (GIST). Thuốc hoạt động bằng cách ức chế Tyrosine Kinase, ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư. Liều thông thường là 400mg-600mg/ngày, uống trong bữa ăn.
Doxorubicin Ebewe 50mg/25ml là thuốc hóa trị ung thư (nhóm anthracyclin) dạng dung dịch tiêm, được chỉ định điều trị nhiều loại khối u đặc và ung thư máu như ung thư vú, buồng trứng, bàng quang, phổi, u lympho, và sarcome. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển tế bào ung thư, thường tiêm truyền tĩnh mạch theo phác đồ.
Oxaliplatin "Ebewe" 50mg (thường là 50mg/10ml) là thuốc hóa trị chứa hoạt chất Oxaliplatin, được dùng để điều trị ung thư đại - trực tràng giai đoạn III (sau phẫu thuật) và ung thư đại - trực tràng di căn, thường kết hợp với 5-fluorouracil (5-FU) và acid folinic (FA). Thuốc được truyền tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Thuốc Venclyxto 100mg (hoạt chất Venetoclax) là liệu pháp nhắm trúng đích ức chế protein BCL-2, được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL) hoặc u lympho tế bào nhỏ (SLL) ở người lớn, bao gồm các trường hợp có đột biến mất đoạn 17p hoặc TP53, giúp tiêu diệt tế bào ung thư.
Zoladex 10,8mg (hoạt chất Goserelin) là thuốc cấy dưới da phóng thích chậm, được chỉ định điều trị ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn tiến triển, ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh, và lạc nội mạc tử cung. Thuốc hoạt động bằng cách giảm hormone sinh dục (testosterone/estrogen), giúp làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của tế bào ung thư.
Anagrelide 0.5mg Mylan (hộp 100 viên) là thuốc kê đơn điều trị bệnh tăng tiểu cầu thứ phát do rối loạn tăng sinh tủy, giúp giảm tiểu cầu, hạn chế cục máu đông và biến chứng tắc mạch. Thuốc hoạt động bằng cách giảm sản xuất tiểu cầu, liều dùng thông thường khởi đầu 1mg/ngày (chia 2 lần) và cần tuân theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.
Forxiga 10mg (thành phần Dapagliflozin) là thuốc kê đơn điều trị tiểu đường tuýp 2, suy tim và bệnh thận mạn tính, do AstraZeneca sản xuất. Thuốc hoạt động bằng cách thải đường qua nước tiểu, giúp giảm đường huyết, hỗ trợ giảm cân và bảo vệ tim/thận. Liều phổ biến là 1 viên/ngày, giá khoảng 630.000 VNĐ/hộp 28 viên.
Jardiance 10mg (hộp 30 viên) là thuốc kê đơn chứa Empagliflozin 10mg, sản xuất bởi Boehringer Ingelheim (Đức), chuyên điều trị tiểu đường tuýp 2, giảm nguy cơ tử vong tim mạch, suy tim và bệnh thận mạn tính. Liều thường dùng là 10mg/ngày, có thể dùng độc lập hoặc kết hợp, giúp thải đường qua nước tiểu.
Lantus SoloStar 100U/ml (hộp 5 bút x 3ml) là thuốc tiêm insulin glargine tác dụng kéo dài, được sản xuất bởi Sanofi, dùng để điều trị đái tháo đường type 1 và type 2 ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Thuốc giúp ổn định đường huyết trong 24 giờ, thường tiêm 1 lần/ngày vào khung giờ cố định.
Tafsafe 25mg (hộp 30 viên) là thuốc điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn, chứa hoạt chất Tenofovir alafenamide 25mg. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế mạnh sự sao chép của virus HBV, giúp giảm tải lượng virus, hạn chế tổn thương gan, xơ gan và nguy cơ ung thư gan. Sản phẩm được sản xuất bởi RV Lifesciences Limited (Ấn Độ).
Teravir-AF 25mg (hộp 30 viên) là thuốc kháng virus chứa Tenofovir Alafenamide, sản xuất tại Ấn Độ, chuyên điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi, nặng >35kg). Thuốc giúp ức chế sự sao chép của virus, giảm nguy cơ xơ gan và ung thư gan.
Thuốc Ricovir 300mg (hộp 30 viên) của Mylan (Ấn Độ) chứa hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate, được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính và HIV-1 ở người lớn. Thuốc ức chế sự nhân bản của virus, giảm nồng độ virus trong cơ thể. Đây là thuốc kê đơn, cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Hepbest 25mg (thành phần Tenofovir alafenamide 25mg) là thuốc kháng virus, sản xuất bởi Mylan (Ấn Độ), chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi ). Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, uống sau khi ăn. Thuốc giúp ức chế virus hiệu quả, ít tác dụng phụ lên thận và xương hơn so với thế hệ cũ.
Thuốc Getino-B 300mg (thành phần Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg) là thuốc kháng virus dùng điều trị viêm gan B mạn tính và kết hợp điều trị HIV-1 ở người trưởng thành. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự sao chép của virus, giảm tải lượng HBV và kiểm soát lây nhiễm HIV.
Velasof 400mg/100mg (Sofosbuvir/Velpatasvir) là thuốc kháng virus trực tiếp (DAA) dùng điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn, hiệu quả cao cho mọi kiểu gen (1-6). Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, uống trong 12 tuần. Thuốc có thể dùng kèm hoặc không kèm thức ăn, giúp chữa khỏi bệnh với tỷ lệ cao.
Velpaclear 400mg/100mg (hộp 28 viên) là thuốc kê đơn chứa Sofosbuvir và Velpatasvir, dùng điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn (tất cả các genotype). Thuốc có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus, thường dùng 1 viên/ngày trong 12 tuần. Cần có chỉ định và theo dõi sát sao của bác sĩ chuyên khoa.
MyVelpa 400mg/100mg (hộp 28 viên) là thuốc kê đơn của Mylan (Ấn Độ), chứa Sofosbuvir và Velpatasvir, chuyên điều trị viêm gan virus C mạn tính (kiểu gen 1-6) ở người lớn. Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, hiệu quả cao, an toàn và ít kháng thuốc. Cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.
Eltvir (hộp 30 viên) là thuốc kháng virus HIV/AIDS phối hợp 3 thành phần (Efavirenz 600mg, Lamivudin 300mg, Tenofovir disoproxil fumarat 300mg) của Ấn Độ, dùng điều trị HIV-1 cho người lớn (>35kg) và dự phòng phơi nhiễm (PEP). Thuốc ức chế sự nhân lên của virus, phục hồi miễn dịch, liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, uống trước khi ngủ.
Avonza (300mg/300mg/400mg) là thuốc ARV kết hợp 3 hoạt chất (Tenofovir/Lamivudin/Efavirenz) dùng điều trị HIV-1 cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi (cân nặng >40kg). Thuốc giúp ức chế virus, phục hồi miễn dịch, liều dùng thông thường 1 viên/ngày, tốt nhất nên uống khi đói hoặc trước khi đi ngủ.
Acriptega (50mg/300mg/300mg) là thuốc phối hợp 3 thành phần (TLD: Dolutegravir, Lamivudine, Tenofovir) sản xuất bởi Mylan (Ấn Độ), chuyên điều trị HIV-1 cho người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi (cân nặng >40kg). Thuốc có tác dụng ức chế virus mạnh, ít tác dụng phụ, uống 1 viên/ngày và có thể dùng làm PEP.
Thuốc phối hợp Emtricitabine 200mg/Tenofovir Disoproxil Fumarate 300mg (thường gọi là TDF/FTC, ví dụ: Ricovir-EM, Tavin Em, Truvada) là thuốc kháng virus (ARV) dùng để điều trị HIV-1 và dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP), hộp 30 viên dùng trong 1 tháng. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế men sao chép ngược, giúp giảm tải lượng virus và tăng cường miễn dịch.
Abacavir 300mg là thuốc kháng retrovirus (ARV) nhóm NRTIs, chỉ định phối hợp điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn và trẻ em, giúp giảm tải lượng virus và tăng cường miễn dịch. Liều thông thường là 600mg/ngày (chia 2 lần, mỗi lần 1 viên 300mg). Thuốc cần kê đơn, có nguy cơ gây dị ứng nghiêm trọng và không chữa khỏi hoàn toàn HIV.
Tenofovir Disoproxil 300mg (hộp 30 viên) là thuốc kháng virus dùng để điều trị viêm gan B mạn tính và HIV-1 (kết hợp thuốc khác) ở người lớn, với liều thông thường 1 viên/ngày, uống trong hoặc sau ăn. Thuốc ức chế sự nhân lên của virus, giúp kiểm soát tải lượng virus và bảo vệ chức năng gan.
Baraclude 0.5mg (hoạt chất Entecavir) là thuốc kháng virus mạnh, được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 16 tuổi. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự sao chép của virus HBV, giúp giảm men gan và tổn thương gan. Liều thông thường là 0.5mg/ngày, nên uống khi đói.
MyHep LVIR (thường chứa Sofosbuvir 400mg và Ledipasvir 90mg) là thuốc kháng virus trực tiếp (DAA) thế hệ mới, sản xuất tại Ấn Độ, được chỉ định điều trị viêm gan C mạn tính (HCV) kiểu gen 1, 4, 5, 6, đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân có hoặc không có xơ gan. Thuốc giúp ức chế sự nhân lên của virus, mang lại tỷ lệ chữa khỏi cao.
Tenohet 25mg là thuốc chứa hoạt chất Tenofovir Alafenamide (TAF) 25mg, được chỉ định điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, cân nặng 35kg). Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự nhân lên của virus, giúp giảm tải lượng HBV, bảo vệ gan, giảm nguy cơ xơ gan và ung thư gan.
Epclusa (400mg Sofosbuvir/100mg Velpatasvir) là thuốc kê đơn điều trị viêm gan C mạn tính (kiểu gen 1-6) hiệu quả cao, tỷ lệ khỏi bệnh trên 95% sau 12 tuần. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi, có hoặc không xơ gan, với liều 1 viên/ngày, uống sau ăn, giúp ức chế virus, ngăn ngừa xơ gan và ung thư gan.
Thuốc MyHep 400mg (chứa Sofosbuvir) là thuốc kháng virus trực tiếp, được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C mạn tính (HCV) ở người lớn, giúp ức chế sự nhân lên của virus. Sản phẩm được sản xuất bởi Mylan Laboratories (Ấn Độ), thường dùng 1 viên/ngày, hiệu quả cao trong việc điều trị các kiểu gen 1-6.
Vemlidy 25mg (chứa Tenofovir alafenamide) là thuốc kháng virus đường uống, được FDA phê duyệt để điều trị lâu dài viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi (≥35kg) có chức năng gan còn bù. Thuốc ức chế virus, giúp giảm tải lượng HBV, cải thiện tình trạng gan với liều 1 viên/ngày, uống sau ăn.
Thuốc Viread 245mg (thành phần Tenofovir Disoproxil Fumarate) là thuốc kê đơn điều trị viêm gan B mạn tính hiệu quả cao, hoạt động bằng cách ức chế virus nhân lên. Thuốc được sử dụng cho người lớn và thanh thiếu niên (12-18 tuổi) bị viêm gan B hoạt động. Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, nên dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Viread 300mg (thành phần Tenofovir disoproxil fumarate) là thuốc kháng virus mạnh, được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn, giúp ức chế sự nhân lên của virus và giảm viêm gan. Liều dùng thông thường là 1 viên (300mg)/ngày, uống cùng hoặc sau bữa ăn. Thuốc cần được dùng theo đơn và sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Androcur 100mg (thành phần chính Cyproterone acetate) là thuốc kháng androgen mạnh, dùng theo đơn điều trị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển, giảm ham muốn tình dục quá độ ở nam giới, và các chứng nam hóa nặng ở nữ giới. Thuốc ức chế testosterone, giúp giảm sự phát triển của tế bào ung thư và các triệu chứng liên quan.
Finasteride 5mg (hộp 28 viên) là thuốc kê đơn dùng điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH) ở nam giới, giúp giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu dắt và nguy cơ bí tiểu. Liều dùng thông thường là 1 viên/ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, cần duy trì điều trị lâu dài.
Dostinex 0,5mg (thành phần Cabergoline) là thuốc điều trị vô sinh ở phụ nữ do tăng prolactin máu, giúp giảm nồng độ prolactin, điều hòa kinh nguyệt và hỗ trợ rụng trứng. Thuốc cũng dùng điều trị u tuyến yên lành tính và ức chế tiết sữa sinh lý. Liều dùng thông thường theo chỉ định bác sĩ, cần tránh thai khi dùng và dừng trước khi mang thai 1 tháng.
Aclasta 5mg/100ml (hoạt chất Acid zoledronic) là thuốc truyền tĩnh mạch thuộc nhóm Bisphosphonate, dùng 1 lần/năm để điều trị loãng xương (phụ nữ mãn kinh, nam giới) và bệnh Paget xương. Thuốc ức chế hủy xương, tăng mật độ xương, giảm gãy xương. Cần bù đủ nước, bổ sung Calci/Vitamin D và truyền trong ít nhất 15 phút.
Natzold 5mg/100ml chứa hoạt chất Acid zoledronic, là thuốc truyền tĩnh mạch hiệu quả cao để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, nam giới, ngăn ngừa gãy xương và điều trị bệnh Paget. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế hủy cốt bào, giúp tăng mật độ khoáng xương và chỉ được dùng bởi nhân viên y tế.
Thuốc Ronidro 5mg/100ml (hoạt chất Zoledronic acid) là thuốc truyền tĩnh mạch chuyên điều trị loãng xương ở nam giới, phụ nữ sau mãn kinh, và bệnh Paget xương. Thuốc giúp tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãy xương, thường truyền 1 liều duy nhất mỗi năm. Cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ và bổ sung canxi/vitamin D.
Rilutek 50mg (hộp 56 viên) là thuốc điều trị bệnh xơ cứng teo cơ một bên (ALS) chứa hoạt chất Riluzole, giúp bảo vệ tế bào thần kinh, kéo dài tuổi thọ hoặc trì hoãn thời gian thở máy cho bệnh nhân. Thuốc sản xuất bởi Sanofi Aventis (Pháp) theo đơn bác sĩ, liều dùng phổ biến là 100mg/ngày (chia 2 lần)
Bonviva 150mg (hộp 3 viên) là thuốc điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ, hoạt chất chính là Acid ibandronic, giúp tăng mật độ xương và giảm nguy cơ gãy xương. Liều dùng thông thường là 1 viên 150mg mỗi tháng một lần, uống khi đói, không nằm trong vòng 60 phút sau khi uống.
Xarelto 20mg (Rivaroxaban) là thuốc chống đông máu đường uống, chỉ định điều trị và dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và phòng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim. Liều dùng thông thường là 1 viên 20mg/ngày, uống cùng thức ăn. Lưu ý: Chỉ sử dụng theo đơn bác sĩ.
Xarelto 15mg (Rivaroxaban) là thuốc chống đông máu thế hệ mới, dùng điều trị và phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE), và dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim. Liều thông thường là 1 viên 15mg/ngày, có thể uống cùng thức ăn.
Zepam 10mg (chứa hoạt chất Diazepam) là thuốc hướng thần nhóm benzodiazepine, dùng điều trị lo âu, kích động, mất ngủ, sảng rượu cấp và co giật. Thuốc hoạt động bằng cách làm dịu hệ thần kinh trung ương. Lưu ý: Thuốc cần sử dụng theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và không tự ý mua dùng.
Zepam 5mg (chứa hoạt chất Diazepam) là thuốc kê đơn thuộc nhóm benzodiazepin, tác dụng an thần, giảm lo âu, và hỗ trợ điều trị mất ngủ. Thuốc giúp giảm căng thẳng, kích động, co thắt cơ và hỗ trợ cai rượu. Cần tuân thủ liều lượng từ bác sĩ, không dùng kéo dài để tránh phụ thuộc thuốc (nghiện thuốc).
Ebixa 10mg (chứa Memantine hydrochloride) là thuốc kê đơn điều trị bệnh Alzheimer từ trung bình đến nặng. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn thụ thể NMDA, giảm sự kích thích quá mức của glutamate, từ đó giúp cải thiện trí nhớ, chức năng tinh thần và hành vi. Thuốc cần được dùng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
romalex 6mg (thành phần chính Bromazepam 6mg) là thuốc an thần thuộc nhóm Benzodiazepine, được chỉ định điều trị ngắn hạn các chứng rối loạn lo âu, căng thẳng thần kinh, mất ngủ, và tình trạng hoảng sợ. Thuốc có tác dụng giãn cơ và giảm áp lực tâm lý, tuy nhiên cần sử dụng theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ để tránh phụ thuộc thuốc, liều thông thường 6-18mg/ngày chia nhỏ.
Artane 2mg (thành phần Trihexyphenidyl) là thuốc điều trị hỗ trợ bệnh Parkinson và hội chứng ngoại tháp, giúp giảm run, cứng cơ và cải thiện vận động. Thuốc thường được dùng theo chỉ định của bác sĩ, có giá khoảng 245.000 VNĐ/hộp 50 viên (nhãn hiệu Sanofi), với liều khởi đầu thấp và tăng dần.
Sevelamer 800mg (thường là Sevelamer Carbonate) là thuốc kê đơn dùng để kiểm soát nồng độ phốt pho cao trong máu (tăng phosphate máu) ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, đặc biệt là những người đang chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc. Thuốc hoạt động bằng cách gắn kết phốt pho từ thức ăn trong đường ruột, ngăn chặn cơ thể hấp thụ quá mức.
Kayexalate (Natri polystyren sulfonat) là thuốc trao đổi ion, được chỉ định điều trị tăng kali máu cấp/mãn tính bằng cách gắn kali trong đường ruột và thải trừ qua phân. Thuốc thường dùng cho bệnh nhân suy thận, giúp giảm nồng độ kali từ
Betmiga 50mg (hoạt chất Mirabegron) là thuốc giãn cơ trơn bàng quang, chuyên điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt (OAB) ở người lớn, bao gồm các triệu chứng tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu són. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích thụ thể -adrenergic, giúp cơ bàng quang thư giãn, tăng khả năng chứa nước tiểu.
Vesicare 5mg (thành phần Solifenacin succinate) là thuốc kê đơn điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ, tiểu gấp, tiểu nhiều lần do bàng quang tăng hoạt động. Liều thông thường là 1 viên 5mg/ngày, có thể tăng lên 10mg/ngày. Thuốc thường gây tác dụng phụ khô miệng, táo bón, mờ mắt.
Xolair 150mg (Omalizumab) là thuốc kê đơn dạng bột pha tiêm, được sản xuất bởi Novartis (Thụy Sĩ), dùng để điều trị hen suyễn dị ứng dai dẳng nặng, mề đay tự phát mạn tính, polyp mũi và dị ứng thực phẩm. Thuốc hoạt động bằng cách gắn kết với IgE, giúp giảm triệu chứng dị ứng, tiêm dưới da mỗi 2-4 tuần theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Dung dịch tiêm Actemra 162mg/0.9ml (hoạt chất tocilizumab) là thuốc sinh học điều trị viêm khớp dạng thấp (RA) từ trung bình đến nặng ở người lớn, thường dùng khi các thuốc DMARDs hoặc thuốc kháng TNF khác không hiệu quả. Thuốc ức chế IL-6, tiêm dưới da, giúp giảm viêm, ngăn chặn tiến triển bệnh, cải thiện chức năng khớp.
Valcyte 450mg (hộp 60 viên) chứa hoạt chất Valganciclovir, là thuốc kháng virus mạnh, được chỉ định để điều trị viêm võng mạc do Cytomegalovirus (CMV) ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch (như HIV/AIDS) và phòng ngừa nhiễm CMV ở bệnh nhân ghép tạng (thận, tim, tuyến tụy)
Betamethasone (thường được biết đến qua các chế phẩm như Betastal) là thuốc corticosteroid mạnh có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch hiệu quả. Thuốc được chỉ định điều trị viêm khớp, bệnh tự miễn (Lupus), dị ứng nặng, hen phế quản, các bệnh ngoài da và một số bệnh về máu, ung bướu.
CellCept 500mg (hộp 50 viên) là thuốc ức chế miễn dịch chứa hoạt chất Mycophenolate mofetil, do hãng Roche (Ý) sản xuất, giúp ngăn ngừa cơ thể đào thải các cơ quan mới ghép (thận, tim, gan). Thuốc hoạt động bằng cách giảm sức đề kháng của cơ thể, thường được dùng kết hợp cùng cyclosporin và corticosteroid.
VFEND 200mg (hộp 30 viên) là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Voriconazole, thuốc kháng nấm phổ rộng thuộc nhóm triazole do hãng Pfizer sản xuất. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như Aspergillosis xâm lấn, nhiễm nấm Candida thực quản/huyết, và nhiễm Scedosporium/Fusarium.
CellCept 250mg (hộp 100 viên) là thuốc ức chế miễn dịch, chứa hoạt chất Mycophenolate mofetil (250mg), được dùng để dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép tạng (thận, tim, gan). Thuốc thường được chỉ định phối hợp với cyclosporin và corticosteroid để đạt hiệu quả cao nhất.
Sandimmun Neoral 100mg (hộp 50 viên, dạng viên nang mềm) là thuốc ức chế miễn dịch chứa hoạt chất Ciclosporin, được sử dụng chủ yếu để chống thải ghép tạng (thận, gan, tim, tủy xương) và điều trị các bệnh miễn dịch nặng như hội chứng thận hư, viêm khớp dạng thấp. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn phản ứng miễn dịch chống lại mảnh ghép, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ.
Akurit 3 là thuốc phối hợp 3 thành phần (Ethambutol, Isoniazid, Rifampicin) do Ấn Độ sản xuất, chuyên điều trị bệnh lao phổi, giúp tiêu diệt vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis. Thuốc cần được dùng theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ, thường uống xa bữa ăn, và điều trị trong nhiều tháng để đảm bảo hiệu quả.
Akurit-4 là thuốc phối hợp 4 thành phần (Rifampicin, Isoniazid, Pyrazinamide, Ethambutol) dùng điều trị bệnh lao giai đoạn tấn công. Thuốc giúp diệt khuẩn nhanh, ngăn kháng thuốc, thường dùng cho người lớn và trẻ em >20kg. Liều dùng theo cân nặng, uống xa bữa ăn. Tác dụng phụ gồm buồn nôn, tăng men gan, nước tiểu sẫm màu.
Ursolvan 200mg (thành phần chính Ursodeoxycholic acid - UDCA) là thuốc kê toa dùng điều trị sỏi mật cholesterol (kích thước <15mm, không cản quang, túi mật còn chức năng) và các bệnh gan ứ mật mạn tính. Thuốc hoạt động bằng cách giảm bão hòa cholesterol trong mật, giúp tan sỏi và bảo vệ tế bào gan.
Pentasa 500mg (thành phần Mesalazine) là thuốc kê đơn điều trị viêm loét đại trực tràng chảy máu và bệnh Crohn. Thuốc có tác dụng giảm viêm, làm lành niêm mạc ruột, cải thiện triệu chứng đau bụng, tiêu chảy. Liều dùng thông thường lên đến 4g/ngày (chia 2-3 lần) cho đợt cấp, cần uống nguyên viên.
Nexium 40mg (thành phần chính Esomeprazole) là thuốc ức chế bơm proton (PPI) được AstraZeneca (Thụy Điển) sản xuất, dùng điều trị hiệu quả trào ngược dạ dày-thực quản (GERD), viêm xước thực quản, loét dạ dày và hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc giảm tiết axit, nên uống nguyên viên trước ăn 1 tiếng, liều thông thường là 40mg/ngày trong 4-8 tuần.
Nexium 20mg (hoạt chất Esomeprazole) là thuốc ức chế bơm proton (PPI) hiệu quả cao trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), viêm thực quản, và loét dạ dày. Thuốc giảm sản xuất axit, làm lành vết loét, thường uống 1 viên/ngày trước ăn 30-60 phút.
Pariet 20mg (hoạt chất Rabeprazole sodium) là thuốc ức chế bơm proton (PPI) do Nhật Bản sản xuất, hiệu quả cao trong điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng, trào ngược (GERD), và diệt vi khuẩn H. pylori. Thuốc hoạt động bằng cách giảm tiết acid dịch vị, thường uống 1 viên (20mg)/ngày trước khi ăn.
Neurontin 300mg là thuốc chống động kinh và giảm đau thần kinh với hoạt chất chính là Gabapentin. Thuốc được chỉ định để điều trị động kinh cục bộ (đơn trị liệu hoặc hỗ trợ) và giảm đau do viêm dây thần kinh (như sau Zona, tiểu đường) ở người lớn và trẻ em trên 3 tuổi, cần sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Sabril 500mg (hoạt chất Vigabatrin) là thuốc kê đơn điều trị động kinh, thường dùng kết hợp cho người lớn và trẻ em mắc động kinh cục bộ kháng thuốc hoặc hội chứng West (co thắt ở trẻ em). Thuốc hoạt động bằng cách tăng cường GABA, giúp ức chế dẫn truyền thần kinh quá mức. Liều dùng cần tuân theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.
Topamax 25mg (hoạt chất Topiramate) là thuốc chống động kinh và co giật, được chỉ định điều trị đơn trị liệu hoặc phối hợp cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị động kinh cục bộ/toàn thể. Thuốc cũng được dùng dự phòng đau nửa đầu ở người lớn. Sử dụng theo chỉ định bác sĩ, thường bắt đầu liều thấp và tăng dần.
Topamax 50mg là thuốc chống động kinh chứa hoạt chất Topiramate, được sử dụng để điều trị co giật (đơn trị liệu hoặc phối hợp) ở người lớn và trẻ em trên 2-6 tuổi, cũng như dự phòng đau nửa đầu ở người lớn. Thuốc cần được dùng theo chỉ định nghiêm ngặt của bác sĩ với liều lượng tăng dần, thường là 200-400mg/ngày chia làm 2 lần.
Toujeo SoloStar 300U/ml là thuốc tiêm insulin glargine tác dụng kéo dài, dùng điều trị đái tháo đường typ 1 và 2 ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Với nồng độ đậm đặc 300 đơn vị/ml, thuốc cung cấp khả năng kiểm soát đường huyết ổn định trong hơn 24 giờ, giúp giảm nguy cơ hạ đường huyết, đặc biệt là vào ban đêm.
Ozempic (hoạt chất Semaglutide) của hãng Novo Nordisk là thuốc tiêm dưới da 1 lần/tuần, hàm lượng 0.25mg - 0.5mg, dùng điều trị tiểu đường tuýp 2, giúp kiểm soát đường huyết, hỗ trợ giảm cân và giảm nguy cơ tim mạch. Thuốc thường bắt đầu ở liều 0.25mg/tuần trong 4 tuần, sau đó tăng lên 0.5mg/tuần.
Ozempic 1mg (hoạt chất semaglutide) là thuốc tiêm dưới da 1 lần/tuần, chỉ định cho người lớn đái tháo đường type 2 nhằm kiểm soát đường huyết (kết hợp ăn kiêng/tập luyện) và giảm rủi ro biến cố tim mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ). Thuốc hoạt động theo cơ chế chủ vận GLP-1, giúp hạ đường huyết, giảm cân và cải thiện sức khỏe tim mạch.
Bút tiêm Humalog Mix 50/50 KwikPen (5 cây x 3ml) là thuốc kê đơn chứa hỗn hợp 50% insulin lispro nhanh và 50% insulin lispro protamine trung bình, dùng điều trị đái tháo đường ở người lớn. Sản phẩm giúp kiểm soát đường huyết sau ăn và nền, sản xuất bởi Eli Lilly (Pháp/Ý).
Bút tiêm Apidra SoloStar 100IU/ml là loại insulin tác dụng nhanh (Insulin glulisine) do Sanofi (Pháp/Đức) sản xuất, dùng điều trị đái tháo đường ở người lớn, thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Sản phẩm hộp 5 cây x 3ml giúp kiểm soát đường huyết sau bữa ăn hiệu quả, tiêm dưới da, cần dùng theo chỉ định bác sĩ.
Thuốc Trajenta 5mg (hoạt chất Linagliptin) là thuốc ức chế DPP-4 được chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, giúp cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách tăng sản xuất insulin sau bữa ăn và giảm lượng đường do gan tạo ra. Liều khuyến cáo là 5mg một lần/ngày, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, không cần chỉnh liều khi suy gan/thận.
Bút tiêm Ryzodeg FlexTouch 100U/ml là hỗn hợp insulin hòa tan, chứa 70% Insulin Degludec (tác dụng nền kéo dài) và 30% Insulin Aspart (tác dụng nhanh), được sử dụng để điều trị đái tháo đường típ 1 và típ 2, đặc biệt ở người lớn, thiếu niên. Thuốc tiêm dưới da 1-2 lần/ngày trước bữa ăn chính, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả.
NovoRapid FlexPen 100U/ml là bút tiêm insulin aspart tác dụng nhanh, sản xuất bởi Novo Nordisk Đan Mạch, dùng kiểm soát đường huyết sau bữa ăn cho người tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 (trẻ từ 2 tuổi). Thuốc bắt đầu tác dụng nhanh (10-20 phút), liều dùng cá thể hóa, bảo quản lạnh (2°C-8°C) trước khi dùng và < 30°C sau khi mở.
NovoMix 30 FlexPen 100U/ml là hỗn dịch tiêm insulin hỗn hợp (30% nhanh, 70% chậm) dùng điều trị đái tháo đường tuýp 1 và 2, giúp kiểm soát đường huyết cả ngày và sau bữa ăn. Thuốc dạng bút tiêm tiện dụng, thường tiêm dưới da vùng bụng/đùi trước bữa ăn. Cần tuân theo chỉ định liều dùng của bác sĩ.
Levemir FlexPen 100U/ml (hộp 5 bút x 3ml) là insulin analog tác dụng kéo dài, chứa insulin detemir, dùng tiêm dưới da điều trị tiểu đường tuýp 1 và 2 ở người lớn, trẻ em từ 1 tuổi. Sản phẩm của Novo Nordisk (Đan Mạch), giúp kiểm soát đường huyết ổn định, nguy cơ hạ đường huyết ban đêm thấp.